Toàn tập PHP dành cho người mới bắt đầu
Rảnh rỗi online kiếm giáo trình để tự học PHP và kiếm đc tài liệu này từ HCE nên copy luôn lên Blog tiện thể vừa học vừa share cho những ai cần tìm hiểu về ngôn ngữ PHP. 1. Cú pháp khi sử dụng PHP. Để viết code PHP trước tiên bạn cần xác định nơi viết mã PHP. Toàn bộ code PHP được đặt trong cặp: Code:
<?php
//code php
?>
hoặc:
Code:
<?= //code php ?>
2. PHP Echo + print Hướng dẫn sử dụng echo() và print() trong PHP Để in ra một dòng văn bản hay giá trị của một biến... chúng ta dùng đến echo hoặc print. Code:<?php
echo "Dòng 1 với echo và một dấu xuống dòng
";
print "Dòng 2 với print";
?>
Ở ví dụ trên, ký tự xuống dòng chính là thẻ . Mặc dù thẻ này đặt trong dấu nháy nhưng php vẫn hiểu và dịch nó thành ký tự xuống dòng. Để in ra một chuỗi ký tự thì chuỗi ký tự đó phải nằm trong dấu nháy kép (" "). 3. Chú thích với PHP Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có những cách chú thích khác nhau. Chú thích giúp người lập trình dễ dàng hiểu được code khi đọc. PHP có 2 cách chú thích. Code:<?php
echo "Một dòng văn bản";
// Kiểu chú thích một
/*
Kiểu chú thích 2
Kiểu chú thích 2
*/
?>
4. Biến trong PHP PHP rất mạnh mẽ trong việc sử dụng và khai báo biến. Đặc biệt PHP tự xác định kiểu dữ liệu của biến dựa vào giá trị đi kèm theo biến. Kiểu của biến trong PHP có thể là kiểu chuỗi, số, mảng. Một biến bắt đầu bằng ký tự $. Cú pháp khai báo biến. Code:<?php
$ten_bien=value;
?>
Trong đó: Value: Giá trị của biến. Giá trị này có thể là một Chuỗi, số, mảng. Nếu giá trị là chuỗi thì cần đặt trong dấu nháy kép hoặc nháy đơn. Ví dụ: Code:<?php
$name="Mai Trang"; // Biến kiểu chuỗi. Giá trị là: "Mai Trang" được đặt trong dấu nháy kép.
$diem=10; //Biến kiểu số. Giá trị là 10.
?>
5. Nối chuỗi Nối chuỗi trong PHP cũng như các như các ngôn ngữ khác, có tác dụng ghép nhiều chuỗi, giá trị... với nhau. PHP sử dụng dấu chấm (.) để thực hiện nối chuỗi. Cú pháp: Code:<?php
$txt1="Hello World";
$txt2="1234";
echo $txt1 . " " . $txt2;
?>
Kết quả: Hello World 1234 Đoạn code trên thực hiện nối giá trị của 2 biến $txt1 và $txt2 với nhau. Giữa giá trị của 2 biến được nối thêm với dấu cách trống. 6. IF....ELSE IF..ELSE cho phép bạn điều khiển các dòng code thực hiện theo đúng kịch bản hay lịch trình. Ngoài ra, bạn có thể nhóm chúng thành các điều kiện, sử dụng cấu trúc lặp để lặp đi lặp lại thực hiện đó theo giới hạn nào đó. Câu lệnh IF với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu if sẽ thực hiện, trong đó điều kiện được khai báo trong cặp dấu (). 7. Switch Hướng dẫn sử dụng Switch trong php. Switch được dùng khi có nhiều hơn 2 lựa chọn cụ thể cho phép quyết định thực hiện một đoạn lệnh. Cú pháp: Code:<?php
switch (bieu_thuc_can_xet)
{
case gia_tri1:
//thực hiện câu lệnh khi bieu_thuc_can_xet có giá trị là: gia_tri1
break;// dừng lại
case gia_tri2:
//thực hiện câu lệnh khi bieu_thuc_can_xet có giá trị là: gia_tri2
break; //dừng lại
default: // Trường hợp bieu_thuc_can_xet không thỏa mãn biểu thức trong case thì thực hiện câu lệnh ở defaule
// thực hiện câu lệnh.
//Không cần dùng break;
}
?>
Ví dụ: Code:<?php
$a=20;
switch ($a)
{
case 10:
echo "Giá trị của a là: 10";
break;
case 20:
echo "Giá trị của a là: 20";
break;
case 30:
echo "Giá trị của a là: 30";
break;
default:
echo "Giá trị của a khác 10, 20, 30";
}
?>
Đoạn lệnh trên in ra dòng chữ: "Giá trị của a là: 20". 8. Arrays (Mảng 1 chiều) Hướng dẫn tạo và làm việc với mảng 1 chiều. Mảng là biến dữ liệu lưu trữ tập hợp dữ liệu gồm nhiều phần tử, mỗi phần tử chứa một giá trị như: text, number hay một mảng khác. Mỗi phần tử trong mảng đều có một chỉ mục chính và vị trí của phần tử đó trong mảng. Phần tử đầu tiên trong mảng có chỉ mục = 0. Bạn có thể duyệt trên từng phần tử mảng bằng các vòng lặp. Có nhiều cách để khai báo mảng trong PHP. Cú pháp khai báo mảng: (01) Code:$names = array("Hack","Crack","Enjoin");
Cú pháp khai báo mảng: (02)
Code:
<?php
$names[0] = "Hack";
$names[1] = "Crack";
$names[2] = "Enjoin";
?>
Tuy nhiên bạn cũng có thể sử dụng hàm range để khởi tạo mảng với số phần tử được khai báo như sau: Code:$number=range(1,20);Gán giá trị vào phần tử của mảng: Trong trường hợp bạn muốn gán từng giá trị cho mỗi phương thức mảng, bạn có thể sử dụng cách khai báo như sau: Code:
<?php
$Items=array(2);
$Items[0]=1;
$Items[1]=2;
echo $Items[0]." - ".$Items[1];
?>
Một cách khác làm việc với mảng. Chúng ta có thể sử dụng đến các Key và Value của mảng. Ví dụ: Trong ví dụ này chúng tôi sẽ gán các Key (HCE, VBF, VHS) với các giá trị (Tuổi) tương ứng: 20, 30, 34. Code:<?php
$ages = array("HCE"=>20, "VBF"=>30, "VHS"=>34);
echo "Tuổi của HCE là: ".$ages['HCE']."
";
echo "Tuổi của VBF là: ".$ages['VBF']."
";
echo "Tuổi của VHS là: ".$ages['VHS']."
";
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau: Code: Tuổi của HCE là: 20 Tuổi của VBF là: 30 Tuổi của VHS là: 34 Sử dụng vòng lặp For để gán giá trị và truy cập phần tử mảng. Code:<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
for($j=0; $j<10; $j++){
echo "Element ".$j." - ";
echo $Items[$j]."<br>";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau: Code:Element 0 - 0 Element 1 - 2 Element 2 - 4 Element 3 - 6 Element 4 - 8 Element 5 - 10 Element 6 - 12 Element 7 - 14 Element 8 - 16 Element 9 - 18Sử dụng vòng lặp While để truy cập các phần tử mảng. Code:
<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
echo "Key -- Value"."
";
while($k=each($Items)){
echo $k["key"]." -- ";
echo $k["value"]."
";
}
?>
Trong đó: Từ khóa: key: Vị trí của phần tử mảng Từ khóa: value: Giá trị của phần tử mảng ứng với phương thức thứ key. Kết quả của ví dụ trên như sau: Code: Key -- Value
0 -- 0
1 -- 2
2 -- 4
3 -- 6
4 -- 8
5 -- 10
6 -- 12
7 -- 14
8 -- 16
9 -- 18
Sử dụng hàm list() kết hợp với each() tách phần tử từ mảng. Ví dụ: Code:<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
echo "Key -- Value"."
";
while(list($key,$value)=each($Items)){
echo $key." -- ";
echo $value."
";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau: Code: Key -- Value
0 -- 0
1 -- 2
2 -- 4
3 -- 6
4 -- 8
5 -- 10
6 -- 12
7 -- 14
8 -- 16
9 -- 18
9. Mảng nhiều chiều Mảng nhiều chiều được biết đến như một mảng dữ liệu, ma trận hay lưới hai chiều, ba chiều. Hoặc còn được gọi là mảng của các mảng. Mỗi phần tử trong mảng có thể là một mảng con. Cú pháp: Code: $products=array(
array("TIR","Tires", 100),
array("COR","Concord", 1000),
array("BOE","Boeing", 5000)
);
Để gán giá trị vào mảng hai chiều bạn có thể thực hiện gán giá trị cho từng phần tử mảng ứng với hàng thứ i và cột thứ j. Ví dụ: Code: $products[0][0]="A";
$products[0][1]="B";
$products[0][2]=100;
$products[0][1]="C";
$products[0][0]="D";
$products[0][1]="E";
Làm việc với mảng 2 chiều. Để truy cập các giá trị cảu phần tử trong mảng 2 chiều, bạn có thể sử dụng vòng lặp for để duyệt trên hàng và cột của mảng như ví dụ sau: Code:<?php
$products=array(
array("TIR","Tires", 100),
array("COR","Concord", 1000),
array("BOE","Boeing", 5000)
);
for($row=0; $row<3; $row++){
for($col=0; $col<3; $col++){
echo $products[$row][$col]." -- ";
}
echo "
";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau: Code: TIR -- Tires -- 100 -- COR -- Concord -- 1000 -- BOE -- Boeing -- 5000 -- Sử dụng hàm list() và each(). Trong trường hợp bạn muốn in cột dữ liệu với tên cột, bạn có thể khai báo chúng như ví dụ sau: Cũng giống như mảng 1 chiều, bạn cũng có thể sử dụng hàm list() và each() cùng vòng lặp while() để tách giá trị của mỗi hàng vào biến như ví dụ sau: Code:<?php
echo "Array N D"."<br>";
$products=array(
array(Code=>"TIR",Description=>"Tires", Price=>100),
array(Code=>"COR",Description=>"Concord", Price=>1000),
array(Code=>"BOE",Description=>"Boeing", Price=>5000));
for ($row=0;$row<3;$row++)
{
while (list($key,$value)=each($products[$row]))
echo "$value ";
echo "<br>";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên sẽ như sau: Code: Array N D
TIR Tires 100
COR Concord 1000
BOE Boeing 5000
10. Vòng lặp For() Hướng dẫn sử dụng vòng lặp For() trong PHP Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, PHP cũng hỗ trợ vòng lặp for(). Cú pháp: Code:<?php
for (init; cond; incr)
{
code to be executed;
}
?>
Trong đó: - init: Giá trị khởi tạo cho vòng lặp for() - cond: Điều kiện giới hạn của vòng lặp for(). - incr: Giá trị lặp của vòng lặp for(). Code:<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<?php
for ($i=1; $i<=5; $i++)
{
echo "Chào mừng bạn đến với HCE Group. "."
";
}
?>
Đoạn code trên sẽ in ra 5 dòng chữ có nội dung: "Chào mừng bạn đến với HCE Group.". Kết quả của ví dụ trên như sau: Code: Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét